Sư phạm Toán

1. Ngành đào tạo: Sư phạm Toán

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

 Sư phạm toán

7140209

– Toán, Vật lý, Hóa học

– Toán, Vật lý, Tiếng Anh

– Toán, Vật lý, Sinh học

– Toán, Hóa hoc, Tiếng Anh

A00

A01

A02

D07

2. Giới thiệu ngắn gọn về ngành/ chuyên ngành đào tạo

Là ngành Đào tạo cử nhân khoa học ngành Toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững các tri thức về toán cơ bản và phương pháp giảng dạy Toán ở trường Trung học phổ thông, trung học cơ sở. Có khả năng giảng dạy các kiến thức toán cho học sinh trung học phổ thông theo chương trình hiện nay và đổi mới, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông hiện nay.

3. Hình thức xét tuyển

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 và dựa trên kết quả học tập (học bạ) ở cấp THPT.

4. Cơ hội việc làm

+ Giảng dạy các bộ môn Toán học ở trường Trung học phổ thông.

+ Tham gia nghiên cứu khoa học về ngành Toán từ sơ cấp đến chuyên sâu.

+ Làm công tác quản lý về chuyên môn ngành Toán trong các cơ quan quản lý giáo dục.

Sư phạm Sinh học

 

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/ chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Đại học sư phạm sinh học

 

 

7140213

Toán, Hoá, Sinh – B00

Toán, Lý, Sinh – A02

Toán, Văn, Sinh – B03

Toán, Sinh, Anh – D08

 

 

1. Giới thiệu ngắn gọn về ngành/chuyên ngành đào tạo

Đào tạo Cử nhân Sư phạm chuyên ngành Sinh học đáp ứng được các yêu cầu phát triển của ngành giáo dục và xã hội.

2. Hình thức xét tuyển

Xét tuyển học bạ năm lớp 12 và dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

3. Cơ hội việc làm

– Giảng dạy ở các trường Trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, các trường cao đẳng, đại học. Chuyên viên tại các Sở, phòng ngành Giáo dục và Đào tạo. Kỹ thuật viên tại các phòng thí nghiệm của các công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh liên quan đến  Sinh học, Môi trường, Nông Lâm Ngư. Nghiên cứu viên tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, vườn quốc gia…

– Có cơ hội thực tập và xuất khẩu lao động trình độ cao ở các nước Nhật, Úc, Canada, Châu Âu…

 

Sư phạm Ngữ văn

1.Ngành đào tạo: SƯ PHẠM NGỮ VĂN

TT

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

1

Sư phạm Ngữ văn

   7140217

C 00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C 19: Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C 20: Ngữ văn, Địa lý, GDCD

D 14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

 

2. Giới thiệu ngắn gọn về ngành đào tạo

Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng về văn học, ngôn ngữ và giáo dục; rèn luyện các kỹ năng tư duy, phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học cơ bản, phát triển kỹ năng nghiệp vụ sư phạm; bồi dưỡng lòng yêu nghề, trách nhiệm nghề nghiệp, các phẩm chất đạo đức của công dân thế hệ mới.

3. Hinh thức xét tuyển

– Xét KQ thi THPT

– Xét KQ Học bạ THPT (lớp 12)

4. Cơ hội việc làm:

Ngành Sư phạm Ngữ văn là ngành đào tạo giáo viên có khả năng giảng dạy Ngữ văn ở trường phổ thông, trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Cán bộ quản lý giáo dục, phụ trách chuyên môn tại các phòng giáo dục; Nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu Văn học, Ngôn ngữ và Khoa học xã hội nhân văn; Chuyên viên tại cơ quan chính trị xã hội, văn hóa truyền thông.

 

Sư phạm Khoa học tự nhiên

  1. Ngành đào tạo: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

  • Toán, Vật lý, Hóa học
  • Toán, Hóa học, Sinh học
  • Toán, Vật lý, Sinh học
  • Toán, KHTN, Tiếng Anh
  • Toán, KHTN, Ngữ Văn

A00

B00

A02

D90

A16

 
  1. Giới thiệu ngắn gọn về ngành đào tạo
  • Chương trình được xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Chương trình bao gồm các kiến thức cơ bản và nâng cao về Hóa học, Vật lý, Sinh học và Khoa học trái đất. Tăng cường trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thông qua các học phần nghiệp vụ sư phạm và thực tập tại các cơ sở giáo dục.
  • Chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các học phần thực hành, thực tế chuyên môn.
  • Thời gian đào tạo 4 năm với 131 tín chỉ (chưa kể giáo dục thể chất và quốc phòng)
  1. Hình thức xét tuyển
  • Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia
  • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
  1. Cơ hội việc làm
  • Giảng dạy môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS
  • Chuyên viên các phòng giáo dục
  • Cán bộ của các cơ sở nghiên cứu khoa học tự nhiên và nghiên cứu giáo dục.

Sư phạm Hóa học

  1. Ngành đào tạo: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÓA HỌC

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

Sư phạm Hóa học

7140212

  • Toán, Vật lý, Hóa học
  • Toán, Hóa học, Sinh học
  • Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Toán, KHTN, Tiếng Anh

A00

B00

D07

D90

 
  1. Giới thiệu ngắn gọn về ngành đào tạo
  • Chương trình được xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu xã hội và tham khảo nhiều trường có uy tín trong nước và quốc tế.
  • Môi trường học tập năng động, cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại.
  • Tăng cường trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thông qua các học phần nghiệp vụ sư phạm và thực tập tại các cơ sở giáo dục.
  • Chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các chuyến tham quan thực tế trong và ngoài nước.
  • Thời gian đào tạo 4 năm với 137 tín chỉ (chưa kể giáo dục thể chất và quốc phòng)
  1. Hình thức xét tuyển
  • Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia
  • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
  1. Cơ hội việc làm
  • Giảng dạy môn Hóa học tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, THPT, THCS, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giới thiệu việc làm.
  •  Làm việc tại các công ty, doanh nghiệp hóa chất, công nghệ và môi trường.
  • Cán bộ, chuyên viên trong các Viện, trung tâm và các cơ sở nghiên cứu khoa học Hóa học và nghiên cứu giáo dục.

Quản lý tài nguyên và môi trường

 

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/ chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

 Đại học quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

Toán, Lý, Hoá – A00

Toán, Sinh, Văn – B03

Văn, Toán, Địa – C04

Toán, Văn, Anh- D01

1.Giới thiệu ngắn gọn về ngành/chuyên ngành đào tạo

Đào tạo Cử nhân ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường có khả năng phân tích, đánh giá, chuyển giao công nghệ và ứng dụng các giải pháp nhằm phòng ngừa, xử lý ô nhiễm, thiết kế các công cụ quản lý và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên, môi trường.

2. Hình thức xét tuyển

Xét tuyển học bạ năm lớp 12 và dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

3. Cơ hội việc làm

– Làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường; các công ty tư vấn, giám sát môi trường, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, các nhà máy sản xuất; làm Nghiên cứu viên và quản lý tại các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, Khu du lịch sinh thái…các tổ chức phi chính phủ, trung tâm giáo dục truyền thông về môi trường.

– Có cơ hội thực tập và xuất khẩu lao động trình độ cao ở các nước Nhật, Úc, Canada, Châu Âu…

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

1. Ngành đào tạo

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

Đại học ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

C, D1, D4, 

D15, D78

 

 
2. Giới thiệu về chuyên ngành đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có sức khoẻ tốt, có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để giải quyết tốt các công việc chuyên môn có liên quan đến ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, đáp ứng được yêu cầu kinh tế – xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế.

3. Hình thức xét tuyển

Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh hằng năm của Trường Đại học Quảng Bình.

4. Cơ hội việc làm

– Đảm nhận công việc tại các cơ quan quản lý du lịch, khách sạn, công ty du lịch, văn phòng tour như nhân viên lễ tân, nhân viên nhà hàng, nhân viên lữ hành.

–  Đảm nhận công việc tại các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, các công ty, tập đoàn mà tiếng Trung Quốc là ngôn ngữ làm việc chính thức, hoặc có mối liên hệ thường xuyên với các quốc gia, vùng lãnh thổ sử dụng tiếng Trung Quốc.

–  Đảm nhận công việc đối ngoại, hợp tác quốc tế tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; nhân viên các phòng marketing, quan hệ công chúng tại các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các công ty tổ chức sự kiện-hội nghị.

–  Đảm nhận công việc hoặc vị trí tại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy tiếng Trung Quốc tại các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm dạy nghề (sau khi đã học thêm một số môn về phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm).

Kế toán

1. Ngành đào tạo:

Tên ngành/ chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/ chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

  Kế toán

  7340301

– Toán, Vật lý, Hóa học

– Toán, Vật lý, Tiếng Anh

– Toán, Ngữ văn, Hóa học

– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

  A00, A01, C02, D01

 

2. Giới thiệu ngắn gọn về ngành/ chuyên ngành đào tạo

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh. Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục. Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động liên quan đến tình hình kinh tế tài chính như: trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư … Các hoạt động đó đều phải được kế toán quản lý và cân đối.

Người làm trong ngành này đòi hỏi phải có kỹ năng tính toán tốt đức tính bình tĩnh, thận trọng, cẩn thận, chín chắn, chu đáo…

Khi học ngành Kế toán, sinh viên được trang bị những kiến thức về kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế, …; giúp sinh viên có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở tất cả các loại hình doanh nghiệp; có thể thực hiện báo cáo thuế, báo cáo tài chính, kế toán thuế, quyết toán thuế trong các công ty Việt Nam và nước ngoài.

3. Hình thức xét tuyển

Xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và xét tuyển kết hợp theo đề án tuyển sinh của trường

4. Cơ hội việc làm

Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy, thị trường lao động của nghề này rất rộng lớn và cơ hội việc làm cũng rất nhiều.

Sinh viên ngành Kế toán sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được ở hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực và loại hình doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, trong cơ quan quản lý tài chính Nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ. Một số vị trí hấp dẫn mà sinh viên chuyên ngành Kế toán khi ra trường có thể đảm nhiệm là kế toán viên, kiểm soát viên, nhân viên thuế, chuyên viên tư vấn tài chính, nhân viên ngân hàng, nhân viên môi giới chứng khoán, chuyên viên quản lý kênh phân phối, giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên phòng giao dịch và ngân quỹ, nhân viên quản lý dự án v.v…. Có thể đảm nhận vai trò quản lý như trưởng phòng kế toán, kế toán trưởng, giám đốc tài chính (CFO) .v.v…

Giáo dục Tiểu học

1. Ngành đào tạo: Giáo dục Tiểu học

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã hóa

  ĐẠI HỌC

GIÁO DỤC TIỂU HỌC

7140202

Toán, Vật lý, Hóa học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Ngữ văn, Toán, GDCD

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

A00

C00

C14

D01

2. Giới thiệu ngắn gọn về ngành/chuyên ngành đào tạo:

Ngành Giáo dục Tiểu học: Sinh viên tốt nghiệp có phẩm chất đạo đức và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực tiếp cận và phát triển chương trình tiểu học mới, có tiềm lực nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện nhân cách.

3. Hình thức xét tuyển:

– Xét tuyển 2 phương thức:

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT.

+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12.

4. Cơ hội việc làm:

– Giáo viên giảng dạy ở các trường tiểu học, trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

– Viên chức tại các sở, phòng giáo dục và đào tạo.

– Làm việc tại các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.

Giáo dục Thể chất

1. Ngành đào tạo:

Tên ngành/ Chuyên ngành đào tạo

Mã ngành/ Chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

hóa

Giáo dục thể chất

7140206

   1. Toán, Sinh + Thi năng khiếu

T00

  2. Toán, Ngữ văn + Thi năng khiếu

T02

  3. Ngữ văn, GDCD + Thi năng khiếu

T05

  4. Ngữ văn, Địa lý + Thi năng khiếu

T07

 

2. Giới thiệu ngắn gọn về ngành/ chuyên ngành đào tạo:

Khoa Giáo dục thể chất – Quốc phòng là đơn vị trực thuộc trường Đại học Quảng Bình có chức năng và nhiệm vụ chính là đào tạo đại học ngành Giáo dục thể chất và giảng dạy môn Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng cho hệ không chuyên trong toàn trường.

Khoa có đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chất lượng tốt với 02 tiến sỹ; 01 giảng viên cao cấp; 04 giảng viên chính và 5 thạc sỹ.

Điều kiện cơ sở vật chất khang trang, các thiết bị tập luyện được đầu tư hiện đại bậc nhất khu vực miền trung và tây nguyên như: Nhà thi đấu đa năng trên 1.000 chỗ ngồi được thiết kế hiện đại phù hợp cho các môn học (bóng đá fushan, cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn); Bể bơi; Sân bóng đá tổng hợp; Phòng tập hồi phục chức năng; Phòng tập Gym… Tất cả được trang bị đầy đủ các tiện nghi, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập cũng như tập luyện và thi đấu thể thao.

Cơ hội việc làm của ngành GDTC phong phú và đa dạng, như: Giảng GDTC trong tất cả các cơ sở giáo dục; huấn luyện tại các trung tâm và các câu lạc bộ thể thao; quản lý phong trào thể dục thể thao tại các sở ban ngành; chuyên viên tổ chức sự kiện thể thao giải trí; chuyên viên quản lý các khu thể thao ở các khách sạn, resort; chuyên viên quản lý CLB TDTT đa môn.

Đặc biệt từ năm học 2020 – 2021, theo nghị định 116 của chính phủ, sinh viên sư phạm được miễn học phí và hỗ trợ 3.630.000/1 tháng. Cùng với đó là các loại hình bổng như: Hessn; Odon valet,  Cova, Sao tháng Giêng… Bên canh đó, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên ngành GDTC có nhiều cơ hội để cải thiện cuộc sống chính trong chuyên môn như: quản lý huấn luyện tại phòng Gym, sân bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, bóng rổ…

Rất hân hạnh chào đón các bạn đến với ngành Giáo dục thể chất, trường ĐHQB.

3. Hình thức xét tuyển:

3.1. Xét học bạ + Thi năng khiếu: Học lực lớp 12 từ loại khá trở lên (Áp dụng cho tất cả thí sinh tốt nghiệp năm 2022 trở về trước). Tức là sử dụng một trong 4 tổ hợp ở trên để xét + thi năng khiếu

3.2. Điểm xét tốt nghiệp Trung học phổ thông + Thi năng khiếu: Điểm từ 6.5 trở lên (Áp dụng cho tất cả thí sinh tốt nghiệp năm 2022 trở về trước)

3.3. Điểm thi tuyển + Thi năng khiếu: Là điểm thi được đăng ký theo một trong 04 tổ hợp ở trên cộng lại.

4. Cơ hội việc làm:

Sau khi ra trường các em sẽ có nhiều cơ hội việc làm như: Giảng dạy giáo dục thể chất; làm công tác huấn luyện tại các trung tâm TDTT các cấp; quản lý phong tào TDTT tại các sở ban ngành; chuyên viên tổ chức sự kiện thể thao giải trí; chuyên viên quản lý các khu thể thao tại các khách sạn và resort; chuyên viên quản lý các câu lạc bộ TDTT đa môn…